Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh đang lấy ý kiến đối với dự thảo Quyết định quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Theo dự thảo, khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tại Tây Ninh được đề xuất theo từng loại chung cư, căn cứ vào số tầng và số tầng hầm của công trình. Mức giá thấp nhất là 65.130 đồng/m2/tháng, trong khi mức cao nhất lên đến 172.780 đồng/m2/tháng.

Ai thuộc diện áp dụng khung giá thuê?
Khung giá cho thuê nhà lưu trú áp dụng đối với công nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Ngoài ra, các doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân cũng thuộc phạm vi áp dụng.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuê nhà lưu trú công nhân để bố trí cho người lao động của đơn vị mình thuê lại cũng phải thực hiện theo khung giá này. Bện cạnh đó còn có các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Giá thuê được tính theo số tầng và tầng hầm
Theo dự thảo, khung giá thuê được chia theo các nhóm công trình chung cư, gồm: chung cư có số tầng từ 5 tầng trở xuống; trên 5 tầng đến 7 tầng; trên 7 tầng đến 10 tầng; trên 10 tầng đến 15 tầng; trên 15 tầng đến 20 tầng; trên 20 tầng đến 24 tầng và trên 24 tầng đến 30 tầng.

Trong từng nhóm, mức giá tiếp tục được phân loại theo việc công trình có hay không có tầng hầm, gồm: không có tầng hầm, có 1 tầng hầm, 2 tầng hầm hoặc 3 tầng hầm.
Mức thấp nhất hơn 65.000 đồng/m2/tháng
Đối với loại chung cư có số tầng từ 5 tầng trở xuống và không có tầng hầm, mức giá thuê tối thiểu được đề xuất là 65.130 đồng/m2/tháng, mức tối đa là 106.940 đồng/m2/tháng.
Nếu công trình cùng nhóm này có 1 tầng hầm, khung giá đề xuất từ 74.530 đồng/m2/tháng đến 122.360 đồng/m2/tháng. Trường hợp có 2 tầng hầm, mức giá từ 65.130 đồng/m2/tháng đến 129.870 đồng/m2/tháng.
Với loại chung cư có trên 5 tầng đến 7 tầng, mức giá thuê được đề xuất từ 73.020 đồng/m2/tháng đến 119.880 đồng/m2/tháng đối với công trình không có tầng hầm. Trường hợp có 1 tầng hầm, giá từ 78.090 đồng/m2/tháng đến 128.220 đồng/m2/tháng; có 2 tầng hầm là từ 83.330 đồng/m2/tháng đến 136.800 đồng/m2/tháng.
Công trình càng cao, khung giá càng tăng
Đối với chung cư có trên 7 tầng đến 10 tầng, khung giá thuê dao động từ 75.230 đồng/m2/tháng đến 123.520 đồng/m2/tháng đối với công trình không có tầng hầm. Nếu có 1 tầng hầm, mức giá từ 78.720 đồng/m2/tháng đến 129.250 đồng/m2/tháng; có 2 tầng hầm từ 82.610 đồng/m2/tháng đến 135.630 đồng/m2/tháng; có 3 tầng hầm từ 87.370 đồng/m2/tháng đến 143.450 đồng/m2/tháng.
Đối với chung cư trên 10 tầng đến 15 tầng, mức giá thuê được đề xuất từ 78.800 đồng/m2/tháng đến 129.370 đồng/m2/tháng đối với công trình không có tầng hầm. Các công trình có 1-3 tầng hầm có mức giá tối đa lần lượt là 133.060 đồng/m2/tháng, 137.470 đồng/m2/tháng và 143.170 đồng/m2/tháng.
Đối với chung cư trên 15 tầng đến 20 tầng, khung giá từ 87.840 đồng/m2/tháng đến 144.220 đồng/m2/tháng đối với loại không có tầng hầm. Trường hợp có 3 tầng hầm, mức giá tối đa lên đến 153.030 đồng/m2/tháng.
Mức cao nhất hơn 172.000 đồng/m2/tháng
Đối với chung cư trên 20 tầng đến 24 tầng, giá thuê được đề xuất từ 97.810 đồng/m2/tháng đến 160.580 đồng/m2/tháng đối với công trình không có tầng hầm. Trường hợp có 3 tầng hầm, khung giá từ 101.470 đồng/m2/tháng đến 166.590 đồng/m2/tháng.
Nhóm có mức giá cao nhất là chung cư trên 24 tầng đến 30 tầng. Đối với công trình không có tầng hầm, giá thuê từ 102.690 đồng/m2/tháng đến 168.600 đồng/m2/tháng. Nếu có 1 tầng hầm, giá từ 103.130 đồng/m2/tháng đến 169.320 đồng/m2/tháng; có 2 tầng hầm từ 103.900 đồng/m2/tháng đến 170.590 đồng/m2/tháng.
Trường hợp chung cư trên 24 tầng đến 30 tầng và có 3 tầng hầm, mức giá thuê tối thiểu được đề xuất là 105.240 đồng/m2/tháng, mức tối đa là 172.780 đồng/m2/tháng. Đây là mức cao nhất trong khung giá tại dự thảo.
Chi tiết khung giá thuê nhà lưu trú công nhân
|
STT |
Loại chung cư |
Mức giá tối thiểu (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
Mức giá tối đa (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng) |
|
1 |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
65.130 |
106.940 |
|
Có 1 tầng hầm |
74.530 |
122.360 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
65.130 |
129.870 |
|
|
2 |
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm |
73.020 |
119.880 |
|
Có 1 tầng hầm |
78.090 |
128.220 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
83.330 |
136.800 |
|
|
3 |
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm |
75.230 |
123.520 |
|
Có 1 tầng hầm |
78.720 |
129.250 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
82.610 |
135.630 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
87.370 |
143.450 |
|
|
4 |
10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm |
78.800 |
129.370 |
|
Có 1 tầng hầm |
81.050 |
133.060 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
83.730 |
137.470 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
87.200 |
143.170 |
|
|
5 |
15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm |
87.840 |
144.220 |
|
Có 1 tầng hầm |
89.120 |
146.310 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
90.810 |
149.100 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
93.210 |
153.030 |
|
|
6 |
20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm |
97.810 |
160.580 |
|
Có 1 tầng hầm |
98.550 |
161.800 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
99.680 |
163.660 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
101.470 |
166.590 |
|
|
7 |
24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm |
102.690 |
168.600 |
|
Có 1 tầng hầm |
103.130 |
169.320 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
103.900 |
170.590 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
105.240 |
172.780 |
Giá thuê do các bên thỏa thuận nhưng không vượt khung
Một điểm đáng chú ý trong dự thảo là giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp sẽ do bên cho thuê và bên thuê thỏa thuận. Tuy nhiên, mức giá thỏa thuận phải nằm trong khung giá được quy định.
Quy định này nhằm tạo cơ sở quản lý giá cho thuê nhà lưu trú công nhân, đồng thời vẫn cho phép các bên linh hoạt thỏa thuận trong biên độ nhất định, phù hợp với đặc điểm công trình, điều kiện vận hành và nhu cầu thực tế của người thuê.
Dự kiến có hiệu lực từ ngày 15/7/2026
Theo dự thảo, Quyết định quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh dự kiến có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2026.
Sau khi có hiệu lực, quyết định này sẽ thay thế Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 24/4/2025 của UBND tỉnh Long An cũ về khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.
Đồng thời, quyết định cũng thay thế Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của UBND tỉnh Tây Ninh trước sáp nhập về khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Việc ban hành khung giá mới được kỳ vọng sẽ tạo cơ sở thống nhất trong quản lý giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập, đồng thời góp phần bảo đảm điều kiện an cư cho lực lượng lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp.
Thiên An
