Bán, cho thuê nhà ở xã hội không đúng đối tượng có thể bị phạt tới 160 triệu đồng

Nhà ở xã hội là chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở của Nhà nước dành riêng cho các đối tượng ưu tiên. Việc tự ý mua bán, sang nhượng hoặc cho thuê trái phép không chỉ bị phạt tiền lên tới 160 triệu đồng mà còn bị cưỡng chế thu hồi lại nhà.

namlong-17756223603341479445616(1).jpg

Quy định xử phạt khi vi phạm giao dịch nhà ở

Chính phủ ban hành Nghị định số 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản. Đáng chú ý, Nghị định quy định rõ xử phạt với các hành vi sai phạm liên quan đến nhà ở xã hội.

Theo đó, tại Điều 64 vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở như sau:

1. Phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không đúng đối tượng theo quy định;

b) Cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không tuân thủ các điều kiện theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không theo khung giá do UBND cấp tỉnh quy định;

d) Cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không lập thành hợp đồng thuê nhà theo quy định.

2. Phạt tiền từ 80 - 120 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua;

b) Bên mua, thuê mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở không đúng quy định;

c) Thu tiền ứng trước của người mua nhà ở xã hội không đúng quy định;

d) Bên thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho thuê lại hoặc chuyển nhượng lại hợp đồng thuê không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 120 - 160 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cho thuê nhà ở thuộc tài sản công không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định;

b) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng theo quy định;

c) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không tuân thủ các điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định.

4. Phạt tiền từ 200 - 260 triệu đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở.

5. Phạt tiền từ 260 - 280 triệu đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án vượt quá 20% tổng diện tích đất ở hoặc vượt quá 20% tổng diện tích sàn nhà ở theo quy định;

b) Không thực hiện nghĩa vụ về nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định.

6. Phạt tiền từ 280 - 300 triệu đồng đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở hoặc bên bán nhà ở hoặc bên tặng cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:

a) Bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở không đúng đối tượng là cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

b) Bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở cho người nước ngoài mà không thuộc danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu theo quy định;

c) Bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở vượt quá số lượng quy định;

d) Không gửi hoặc chậm gửi thông báo thông tin (bằng thư điện tử và bằng văn bản) về tên người mua, địa chỉ nhà ở đã bán, cho thuê mua, đã tặng cho đến cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở theo quy định.

Đối tượng được mua nhà ở xã hội theo quy định hiện hành

Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội như sau:

"1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

Quảng cáo

2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Lưu ý: Các đối tượng trên phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, thu nhập mới được mua nhà ở xã hội

Đối tượng được thuê nhà ở xã hội

Theo Điều 19 Nghị định 302/2025/NĐ-CP, quy định cụ thể các đối tượng được thuê nhà ở, trong đó có nhà ở xã hội như sau:

1. Đối tượng thuê nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở trung ương, Quỹ nhà ở địa phương:

a) Đối tượng thuê nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở trung ương là đối tượng quy định tại Điều này làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương;

b) Đối tượng thuê nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở địa phương là đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Trường hợp nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở trung ương, Quỹ nhà ở địa phương chưa cho thuê được thì Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng cho thuê theo quy định tại Nghị định này đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích.

2. Đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Quỹ đầu tư xây dựng, tạo lập bao gồm các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đáp ứng các điều kiện quy định tại pháp luật về nhà ở và Nghị quyết số 201/2025/QH15.

3. Đối tượng được thuê nhà ở do Quỹ tạo lập thông qua hình thức mua nhà ở thương mại bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không lựa chọn hình thức hoặc không thuộc đối tượng thuê nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Thứ tự ưu tiên cho thuê nhà ở đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được quy định như sau:

a) Cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang nhân dân chịu tác động bởi việc tổ chức, sắp xếp lại đơn vị hành chính và có địa điểm làm việc cách xa nơi ở của mình;

b) Chuyên gia, nhà khoa học được hưởng ưu đãi về nhà ở theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

d) Đối tượng đã trả nhà công vụ theo quy định pháp luật về nhà ở;

đ) Viên chức, người lao động thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;

e) Công nhân, người lao động trong khu công nghiệp;

g) Người lao động từ 35 tuổi trở xuống;

h) Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Hoàng An

Theo Sao chép

Cùng chuyên mục:

Xem thêm