Giá cao su thế giới phân hóa giữa các thị trường
Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo, Nhật Bản) diễn biến trái chiều giữa các hợp đồng. Hợp đồng tháng 10 đạt 453 Yên/kg, giảm 2,58%, trong khi hợp đồng giao tháng 11 ở mức 465 Yên/kg, tăng 2,22%.
Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) tăng 0,3 Baht/kg, tương đương 0,32%, lên 94,90 Baht/kg.
Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE), giá cao su tự nhiên tiếp tục tăng. Hợp đồng giao tháng 10 đạt 18.740 Nhân dân tệ/tấn, tăng 1,76%; hợp đồng tháng 11 lên 18.780 Nhân dân tệ/tấn, tăng 2,32%.
Tại Sàn Giao dịch SGX (Singapore), hợp đồng TSR20 tháng 10 ở mức 253,20 Cent/kg, giảm 0,31%, trong khi hợp đồng tháng 11 đạt 252,00 Cent/kg, tăng 0,76%.
| Thị trường/sàn giao dịch | Kỳ hạn | Giá | Biến động |
|---|---|---|---|
| TOCOM – Nhật Bản | Tháng 10 | 453 Yên/kg | -2,58% |
| TOCOM – Nhật Bản | Tháng 11 | 465 Yên/kg | +2,22% |
| Thái Lan | RSS3 FOB Laem Chabang | 94,90 Baht/kg | +0,32% |
| SHFE – Trung Quốc | Tháng 10 | 18.740 Nhân dân tệ/tấn | +1,76% |
| SHFE – Trung Quốc | Tháng 11 | 18.780 Nhân dân tệ/tấn | +2,32% |
| SGX – Singapore | Tháng 10 | 253,20 Cent/kg | -0,31% |
| SGX – Singapore | Tháng 11 | 252,00 Cent/kg | +0,76% |
Như vậy, diễn biến giá cao su trên các thị trường châu Á chưa đồng nhất. SHFE và thị trường Thái Lan ghi nhận đà tăng, trong khi TOCOM và SGX có sự phân hóa giữa các kỳ hạn.
Giá cao su trong nước tiếp tục ổn định
Trái với diễn biến trên các sàn giao dịch châu Á, giá thu mua mủ cao su trong nước hôm nay tiếp tục đi ngang tại các doanh nghiệp lớn.
Tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước dao động khoảng 458 - 463 đồng/TSC, tương ứng loại 2 đến loại 1. Giá thu mua mủ đông tạp ở mức 404 - 459 đồng/DRC, từ loại 2 đến loại 1.
Tại Công ty Phú Riềng, giá thu mua mủ tạp được duy trì ở mức 390 đồng/DRC, trong khi mủ nước ở mức 420 đồng/TSC.
Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước 420 đồng/độ TSC/kg, áp dụng với độ TSC từ 25 đến dưới 30. Giá mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, trong khi mủ nguyên liệu ở mức 18.100 đồng/kg.
Tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và tại đội sản xuất là 530 đồng/TSC/kg. Giá mủ tạp (DRC 60%) được duy trì ở mức 18.000 đồng/kg.
| Doanh nghiệp | Chủng loại | Giá thu mua |
|---|---|---|
| MangYang | Mủ nước | 458 - 463 đồng/TSC |
| MangYang | Mủ đông tạp | 404 - 459 đồng/DRC |
| Phú Riềng | Mủ tạp | 390 đồng/DRC |
| Phú Riềng | Mủ nước | 420 đồng/TSC |
| Cao su Bà Rịa | Mủ nước | 420 đồng/độ TSC/kg |
| Cao su Bà Rịa | Mủ đông DRC (35 - 44%) | 14.600 đồng/kg |
| Cao su Bà Rịa | Mủ nguyên liệu | 18.100 đồng/kg |
| Bình Long | Thu mua tại nhà máy | 540 đồng/độ TSC/kg |
| Bình Long | Thu mua tại đội sản xuất | 530 đồng/TSC/kg |
| Bình Long | Mủ tạp (DRC 60%) | 18.000 đồng/kg |
Nhìn chung, thị trường cao su ngày 29/9 ghi nhận sự phân hóa rõ giữa các sàn giao dịch quốc tế, trong khi giá thu mua mủ cao su trong nước cơ bản ổn định.
