Giá lúa gạo hôm nay 5/10: Thị trường ĐBSCL ổn định, giá xuất khẩu đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay (5/10) tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) ít biến động, giao dịch mua bán khá vắng. Tại các chợ lẻ, giá nhiều loại gạo tiếp tục ổn định. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam đứng giá so với cuối tuần trước.
Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ổn định trong ngày 5/10, trong khi giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với cuối tuần.

Giá lúa tươi tại ĐBSCL ít biến động

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi tại khu vực khảo sát nhìn chung ổn định.

Lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng được thu mua ở mức 6.100–6.300 đồng/kg. Lúa OM 5451 dao động 6.000–6.100 đồng/kg, trong khi OM 34 ở mức 5.700–5.800 đồng/kg.

Đối với lúa IR 50404, giá dao động 5.800–6.000 đồng/kg.

Chủng loại lúa Giá tham khảo (đồng/kg)
Lúa tươi OM 18 6.100–6.300
Lúa tươi Đài Thơm 8 6.100–6.300
Lúa tươi OM 5451 6.000–6.100
Lúa tươi OM 34 5.700–5.800
Lúa tươi IR 50404 5.800–6.000

Thị trường mua bán lúa trong ngày khá vắng, chưa ghi nhận biến động đáng kể về giá.

Giá gạo nguyên liệu ổn định

Ở phân khúc gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, giá các chủng loại được ghi nhận trong khoảng 7.500–9.400 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu OM 5451 có mức giá cao nhất, dao động 9.300–9.400 đồng/kg. Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 ở mức 9.200–9.400 đồng/kg.

Trong khi đó, gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động 8.750–8.850 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.700–8.800 đồng/kg; OM 18 dao động 8.700–8.850 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và Sóc thơm cùng dao động 7.500–7.600 đồng/kg.

Chủng loại gạo nguyên liệu Giá tham khảo (đồng/kg)
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 8.750–8.850
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 8.700–8.800
Gạo nguyên liệu OM 5451 9.300–9.400
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 8.700–8.850
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 9.200–9.400
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 7.500–7.600
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm 7.500–7.600

Giá gạo bán lẻ tiếp tục đi ngang

Tại các chợ lẻ, giá gạo trong ngày 5/10 không ghi nhận biến động.

Quảng cáo

Gạo Nàng Nhen tiếp tục có mức giá niêm yết cao nhất, 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái 20.000 đồng/kg.

Một số loại gạo thơm có giá từ 15.500–22.000 đồng/kg. Trong đó, gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000–22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 17.000–18.000 đồng/kg và gạo Đài thơm 15.500–16.000 đồng/kg.

Chủng loại gạo Giá tham khảo (đồng/kg)
Gạo Nàng Nhen 28.000
Gạo Hương Lài 22.000
Gạo Nhật 22.000
Gạo thơm Thái hạt dài 20.000–22.000
Gạo Nàng Hoa 21.000
Gạo Sóc Thái 20.000
Gạo thơm Jasmine 17.000–18.000
Gạo Đài thơm 15.500–16.000
Gạo trắng thông dụng 16.000
Gạo thường 14.000–15.000
Gạo Sóc thường 15.000–16.000
Gạo OM 18 15.500–16.500

Giá nếp bình ổn

Phân khúc nếp cũng không ghi nhận biến động đáng kể.

Giá nếp 3 tháng khô dao động 9.600–9.700 đồng/kg. Nếp IR 4625 tươi và nếp IR 5625 tươi cùng được ghi nhận ở mức 7.300–7.500 đồng/kg.

Chủng loại Giá tham khảo (đồng/kg)
Nếp 3 tháng khô 9.600–9.700
Nếp IR 4625 tươi 7.300–7.500
Nếp IR 5625 tươi 7.300–7.500

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đứng giá so với cuối tuần.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 100% tấm được chào bán ở mức 371–375 USD/tấn. Gạo Jasmine dao động 515–519 USD/tấn, trong khi gạo thơm 5% tấm ở mức 440–445 USD/tấn.

Chủng loại Giá xuất khẩu (USD/tấn)
Gạo thơm 100% tấm 371–375
Gạo Jasmine 515–519
Gạo thơm 5% tấm 440–445

Giá gạo thế giới: Thái Lan ổn định, Ấn Độ có biến động

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm của Thái Lan dao động 455–459 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm ở mức 381–385 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động 382–386 USD/tấn. Đối với gạo 100% tấm, giá tăng 3 USD, lên mức 326–330 USD/tấn.

Thị trường Chủng loại Giá (USD/tấn)
Thái Lan Gạo 5% tấm 455–459
Thái Lan Gạo 100% tấm 381–385
Ấn Độ Gạo 5% tấm 382–386
Ấn Độ Gạo 100% tấm 326–330

Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 5/10 không có nhiều biến động. Tại ĐBSCL, giá lúa, gạo nguyên liệu, gạo bán lẻ và các mặt hàng nếp cơ bản ổn định, trong khi giao dịch mua bán khá vắng.

Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đứng giá so với cuối tuần, trong khi một số phân khúc tại Ấn Độ ghi nhận điều chỉnh. Diễn biến giá tại các thị trường xuất khẩu lớn tiếp tục là thông tin đáng chú ý đối với thị trường lúa gạo trong nước.

Cùng chuyên mục:

Xem thêm