Giá gạo nguyên liệu ít biến động
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá các loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tại khu vực ĐBSCL hôm nay không có nhiều thay đổi.
| Loại gạo nguyên liệu | Giá ngày 2/10 (đồng/kg) |
|---|---|
| CL 555 | 8.750 – 8.850 |
| IR 504 | 8.700 – 8.800 |
| OM 5451 | 9.300 – 9.400 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 |
Thị trường nhìn chung giao dịch chậm, trong khi giá nguyên liệu chưa ghi nhận biến động đáng kể.
Giá phụ phẩm: Tấm thơm tăng 50 đồng/kg
Giá các mặt hàng phụ phẩm hôm nay dao động trong khoảng 7.500 – 9.050 đồng/kg.
Trong đó, tấm thơm tăng 50 đồng/kg, lên mức 8.900 – 9.050 đồng/kg. Giá cám dao động 7.500 – 7.700 đồng/kg.
| Mặt hàng | Giá ngày 2/10 (đồng/kg) |
|---|---|
| Tấm thơm | 8.900 – 9.050 |
| Cám | 7.500 – 7.700 |
Giá gạo bán lẻ tiếp tục đi ngang
Tại các chợ lẻ, giá gạo tiếp tục ổn định so với trước. Gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Gạo Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 – 22.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.500 – 16.000 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Sóc thường | 15.000 – 16.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo OM 18 | 15.500 – 16.500 |
Giá nếp ổn định
Phân khúc nếp tiếp tục đi ngang. Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi và IR 5625 tươi cùng dao động 7.300 – 7.500 đồng/kg.
| Loại nếp | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Nếp 3 tháng khô | 9.600 – 9.700 |
| Nếp IR 4625 tươi | 7.300 – 7.500 |
| Nếp IR 5625 tươi | 7.300 – 7.500 |
Giá lúa tươi vững, giao dịch tại nhiều địa phương ít
Đối với mặt hàng lúa, giá lúa tươi tại ĐBSCL tiếp tục ổn định.
| Loại lúa | Giá ngày 2/10 (đồng/kg) |
|---|---|
| OM 18 | 6.000 – 6.100 |
| OM 5451 | 6.000 – 6.100 |
| IR 50404 | 5.900 – 6.000 |
| OM 34 | 5.700 – 5.900 |
| Đài Thơm 8 | 6.100 – 6.200 |
Tại các địa phương, nguồn lúa Hè Thu còn ít, trong khi lúa Thu Đông giao dịch chưa sôi động. Giá lúa nhìn chung vẫn vững.
Tại An Giang, nguồn lúa Hè Thu đã vãn đồng, lượng lúa còn lại không nhiều và giá duy trì ổn định. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, hoạt động mua bán diễn ra ít, giá lúa chưa ghi nhận biến động.
Giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đứng giá so với ngày hôm trước.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo thơm 100% tấm dao động 371 – 375 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 514 – 518 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm ở mức 440 – 445 USD/tấn.
| Chủng loại | Giá xuất khẩu (USD/tấn) |
|---|---|
| Gạo thơm 100% tấm | 371 – 375 |
| Gạo Jasmine | 514 – 518 |
| Gạo thơm 5% tấm | 440 – 445 |
Giá gạo thế giới biến động nhẹ
Tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm dao động 459 – 463 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm ở mức 380 – 384 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá gạo 5% tấm giảm 1 USD/tấn, xuống mức 381 – 386 USD/tấn. Giá gạo 100% tấm dao động 323 – 327 USD/tấn.
| Thị trường | Chủng loại | Giá (USD/tấn) | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 459 – 463 | - |
| Thái Lan | Gạo 100% tấm | 380 – 384 | - |
| Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 381 – 386 | Giảm 1 USD/tấn |
| Ấn Độ | Gạo 100% tấm | 323 – 327 | - |
Nhìn chung, thị trường lúa gạo ĐBSCL trong ngày 2/10 chưa ghi nhận biến động lớn. Giao dịch tại nhiều địa phương diễn ra chậm, nguồn lúa Hè Thu còn ít trong khi giá lúa và gạo nguyên liệu cơ bản ổn định. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đi ngang, trong khi giá gạo tại Thái Lan và Ấn Độ chỉ biến động nhẹ.
