Tạp chí Công nghiệp nông thôn

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM SẤY NHỘNG RUỒI LÍNH ĐEN LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO GIA SÚC VÀ THỦY SẢN

Số phát hành: Tạp chí Công nghiệp nông thôn số 53/2024

Từ khóa:
Nhộng ruồi lính đen sấy lớp mỏng sấy khí nóng phơi nắng
Tóm tắt

Để đảm bảo yêu cầu cho việc chế biến và bảo quản làm thức ăn cho cá hoặc cho gia cầm, nhộng ruồi lính đen cần được sấy khô đến ẩm độ từ 8 đến 10%. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định chế độ động học quá trình sấy bằng phương pháp sấy bằng khí nóng. Trong quá trình sấy lớp mỏng trên máy sấy thí nghiệm, nhiệt độ không khí sấy được thí nghiệm ở 3 mức: 60, 70 và 80 °C; vận tốc khí sấy 0,21 m/s. Sau đó, nhộng được sấy ở nhiệt độ 70 °C bằng máy sấy vỉ ngang đảo chiều gió kết hợp với lò đốt củi cấp nhiệt theo nguyên lý gián tiếp. Nhộng cũng được thí nghiệm phơi nắng làm đối chứng. Từ kết quả thí nghiệm sấy lớp mỏng, 3 phương trình sấy đặc trưng cho động học quá trình sấy đã được xác định với hệ số hồi quy lớn hơn 0,97. Đối với máy sấy tĩnh vỉ ngang đảo chiều gió là 12,8 giờ, ẩm độ nhộng giảm từ 73,0 đến 8,6%, chi phí sấy 1.311 đ/kg. Trong khi đó, nhộng phơi nắng mất 5 ngày để giảm ẩm độ từ 63,6 (ẩm độ của nhộng sau khi được sốc nhiệt bằng khí nóng trước khi phơi) đến 8,9% với năng lượng bức xạ mặt trời trung bình và mức dao động trong ngày: 388 221,4 W/m2. Hàm lượng dinh dưỡng của nhộng sau khi sấy với thành phần protein từ 48,6 đến 50,1% và không có sự khác biệt giữa các phương pháp sấy 

Tài liệu tham khảo
  1. [1]. Park, H. H. (2016). Black soldier fly
  2. larvae manual. Student showcase,
  3. University of Massachusett Amherst.
  4. [2]. Driemeyer, H. (2016). Evaluation
  5. of black soldier fly (Hermetia
  6. illucens) larvae as an alternative
  7. protein source in pig creep diets in
  8. relation to production, blood and
  9. manure microbiology parameters.
  10. Thesis of Master of Science in the
  11. Faculty of AgriScience, Stellenbosch
  12. University.
  13. [3]. Al-Quazzaz, M. F., Ismail, A. D., Akit,
  14. H. and Idris, L. H. (2016). Effect
  15. of using insect larvae meal as a
  16. complete protein source on quality
  17. and productivity characteristics of laying hens. Journal of Revista
  18. Brasileira de Zootecnia, 45(9):518-
  19. 523.
  20. [4]. Phan Hiếu Hiền, Lê Quang Vinh,
  21. Trần Thị Thanh Thuỷ, và Trần Văn
  22. Tuấn (2009). Development of solarassisted dryers for food and farm
  23. crops. Transaction of the ASABE,
  24. Vol. 52(4): 1255-1259.
  25. [5] Trương Quang Trường, Trần Văn
  26. Tuấn, Lê Quang Vinh, Lê Văn
  27. Tuấn, và Vương Thành Tiên
  28. (2017). Implementation of a solarassisted dryer for fish. Proceedings
  29. of the International Conference
  30. on Agricultural & Bio-system
  31. Engineering, Nong Lam University,
  32. Ho Chi Minh City, Vietnam.
  33. [6]. Ovie, S. I. and Ovie, S. O. (2006).
  34. Moisture, protein, and amino
  35. acid contents of three freshwater
  36. zooplankton used as feed for
  37. aquacultured larvae and postlarvae.
  38. The Israeli Journal of Aquaculture –
  39. Bamidgeh, 58(1), 29-33.
  40. [7] Brooker, D. B, Bakker-Arkema, F. W.,
  41. and Hall, C. W. (1992). Drying and
  42. Storage of Grains and Oilseeds. New
  43. York.
  44. [8]. Chen, D. C., Yi-Zhang, and Xifeng, Z.
  45. (2012). Drying kinetics of rice straw
  46. under isothermal and nonisothermal
  47. conditions: A comparative study by
  48. thermogravimetric analysis. Journal
  49. of Energy and Fuel, 26: 4189 −4194.
Cùng chuyên mục
Xem thêm bài viết

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM BỘ PHẬN GIEO KIỂU ĐĨA NGANG CHO ĐẬU TƯƠNG

TS. Nguyễn Chung Thông; PGS. TS. Nguyễn Xuân Thiết - Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; PGS.TS. Lê Minh Lư; ThS. Nguyễn Thị Hạnh Nguyên - Khoa Cơ – Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Bài báo này trình bầy kết quả nghiên cứu thực nghiệm đơn và đa yếu tố bộ phận gieo kiểu đĩa ngang có lỗ nhỏ bên trong cho đậu tương. Ba yếu tố chính ảnh hưởng...